Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu

Naming: Đặt tên thương hiệu

Thông thường có 3 cách đặt tên thương hiệu. Đặt tên theo cách “mô tả” (descriptive naming) qua việc mô tả sản phẩm hay dịch vụ mà công ty cung cấp (ví dụ như Anycall…). Đặt tên “liên tưởng” (associative naming) nhằm để nói đến một khía cạnh hoặc lợi ích của sản phẩm hay dịch vụ (ví dụ như VISA…). Hoặc đặt tên theo một cách “tự do” (freestanding naming) không có một liên hệ gì đến với sản phẩm hoặc dịch vụ (ví dụ máy tính Apple…)

Đặt tên thương hiệu là một trong những quyết định quan trọng nhất trong đảm bảo sự tồn tại và phát triển thương hiệu. Hiện nay, có rất nhiều công ty Việt Nam rất bối rối trong việc lựa chọn tên một thương hiệu, liệu có nên đặt tên thuần Việt hay không?

 

Dưới đây là một số tiêu chuẩn cần thiết phải quan tâm khi đặt tên thương hiệu:

 

1. Dễ dùng: tên thương hiệu có dễ hiểu không? Đánh vần, viết, đọc hoặc ám chỉ đến đều gì đó? Tên thương hiệu phải dùng từ ngôn ngữ học rõ ràng dễ hiểu  để lưu hành trên thị trường. Ví dụ: Sony, Microsoft, Telus

 

2. Độc nhất và mạnh mẽ: có phải tên được lấy từ cấu trúc alpha, để tạo nên nhãn hiệu hiện diện trên thế giới. Mạnh mẽ nhưng cũng rất thân thiện, cái tên này hoạt động như một phép thuật, trong khi cạnh tranh tĩnh. Ví dụ: Intel Panasonic, 3M

 

3. Thật thích đáng: tên thương hiệu đã chứa đựng tính chất và loại hình kinh doanh trong đó chưa, và có khả năng truyền đạt mục tiêu tiếp thị không? Nó có đáng tin cậy và tôn trọng, và phù hợp giống như đeo một đôi găng tay vừa vặn. Ví dụ: PlayStation, DirtDevil, HeliJet, Technovision, khi nhìn thấy Sony là nghĩ tới âm thanh và Telus đại diện cho viễn thông.

 

4. Đồng nhất dot-com: tên thương hiệu đã có dot-com đồng nhất đi kèm hay không? Có thêm kí tự, từ hoặc chữ cái đầu được thêm vào làm rối không? Dot-com chỉ là tiêu chuẩn vàng. Có ít hơn 5%  có đồng nhất dot-com, còn lại đều có thể những chữ đằng sau  hoặc thêm và tên miền rất dễ quên.

 

5. Quyền sở hữu: tên thương hiệu đã được chọn làm nhãn hiệu lưu hành hợp pháp trên thị trường thế giới và có bản quyền sở hữu chưa? Đôi khi chỉ đăng kí ở một nuớc thôi chưa đủ. Ít hơn 5% tập đoàn có quyền bảo vệ toàn cầu, số còn lại ngại đăng kí ở nhiều nước trên thế giới chỉ vì cái tên

 

 

Các bước trên đây là những chuẩn mực cần phải quan tâm khi đặt tên thương hiệu. Nếu một tên thương hiệu không đáp ứng được những yêu cầu trên thì khó có thể tồn tại và đứng vững được.


DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI
- Tư vấn chiến lược xây dựng thương hiệu
- Thiết kế thương hiệu
- Tư vấn đặt tên công ty, đặt tên sản phẩm, đặt tên nhãn hiệu
- Thiết kế logo
- Thiết kế ấn phẩm quảng cáo
- Thiết kế bao bì nhãn mác sản phẩm
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn ngay hôm nay:
Hà Nội: (04) 7300 7102 - Hotline: 0944.472.532 (Mr. Tuấn Hùng)
Tp.HCM (08) 399 58 189 - Hotline: 0904.640.632 (Ms. Yến Ngọc)
Email: contact@saokim.com.vn

Số lần xem: 911

Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu  Naming: Đặt tên thương hiệu

Bài viết khác trong [ Thuật ngữ thương hiệu ]
Phát triển tên thương hiệu sao cho hiệu quả Brand Value: Giá trị thương hiệu
Xây dựng thành tố thương hiệu Chiến lược thương hiệu
Brand marketing - brand audit - marketing audit - branding và product marketing Cạnh tranh giữa các thương hiệu
Nền kinh tế thương hiệu - Brand Economy Định giá thương hiệu
Thương hiệu và lý thuyết bất đối xứng thông tin "Ngôi sao mới" trên bầu trời truyền thông: Crowdsourcing!
Brand - Thương hiệu là gì? Brand portfolio: tối ưu hóa tố hợp thương hiệu
Brand Memory: Ký ức thương hiệu Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật ngữ
Corporate brand – Thương hiệu tập đoàn Brand Valuation: Định giá thương hiệu
Brand Strategy: chiến lược thương hiệu Gỡ rối thuật ngữ “Packaging, Packaging Design, hay Package?“
Slogan Positioning Statement: tuyên ngôn định vị
Merger & Acquisition - Sáp nhập và Mua lại Brand Health Check - Khám sức khoẻ thương hiệu
Gỡ rối thuật ngữ “Packaging, Packaging Design, hay Package?“ Brand Positioning: định vị thương hiệu
Brand Awareness: sự nhận biết thương hiệu Brand Extension: mở rộng thương hiệu
Brand promise: lời hứa thương hiệu Brand : nhãn hiệu
Brand Architecture: Kiến trúc thương hiệu Naming: Đặt tên thương hiệu
Brand Equity: Tài sản thương hiệu Brand Vision: tầm nhìn thương hiệu
Brand Strategy: chiến lược thương hiệu Product Placement: đưa sản phẩm vào phim ảnh
Packaging Design: Thiết kế bao bì Brand Measurement: Đo lường thương hiệu
Brand Valuation: Định giá thương hiệu Franchising: nhượng quyền thương hiệu
Brand story: Câu chuyện thương hiệu Brand sponsorship - Xây dựng thương hiệu thông qua tài trợ
Corporate brand – Thương hiệu tập đoàn Brand Memory: Ký ức thương hiệu
Whole Foods – 100% được tích trữ Brand mission: sứ mạng thương hiệu
Perceived value: Giá trị cảm nhận Brand Glossary (C-D-E-F)
Hiểu thương hiệu là gì ?